Đội ngũ tiên phong sẽ là những người đầu tiên sử dụng sản phẩm công Hệ thống erp nghệ và cũng là những người hỗ trợ trong việc khuếch

* Mua hoặc thuê tên miền tinchap.dichvuhanhchinh.net, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Phần mềm quản trị sản xuất - (+84) 903 855 5431



Nhà máy thông minh là tầm nhìn của chúng tôi cho tương lai


Tại sao giải pháp nhà máy thông minh smart factory giữ vai trò quan trọng trong sản xuất?

Cuộc cách mạng 4.0 đã mang đến nhiều sự đổi thay cho xã hội & doanh nghiệp, trong đó nhà máy thông minh – Smart Factory lại là xu hướng tất yếu của ngành công nghiệp 4.0.

Đóng vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp và xí nghiệp sản xuất nhờ những lợi ích vượt trội sau:

Smart Factory tối ưu chi phí quản lý nhờ khả năng giám sát từ xa.

Giải pháp nhà máy thông minh Smart Factory cung cấp khả năng hiển thị các trạng thái hoạt động của các thành phần máy bao gồm lịch sử và thời gian thực cho phép các quản lý nhà máy có thể kiểm soát.

Và theo dõi các hoạt động của hệ thống từ xa một cách nhanh chóng, nắm bắt các vấn đề tồn đọng để đưa ra phương án giải quyết kịp thời trước khi vấn đề trở nên trầm trọng hơn.

Có thể ảnh hưởng đến hoạt động vận hành của máy móc thiết bị và giảm năng suất sản xuất.

Nhờ sự tham gia của nhà máy thông minh cùng các thiết bị máy móc tiên tiến hiện đại.

Doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí quản lý và chi phí nhân sự (điều này không đồng nghĩa với việc cắt giảm hoàn toàn yếu tố con người mà thay vì thực hiện các công việc thủ công.

Con người sẽ chuyển sang thực hiện các công việc phức tạp hơn mà máy móc không thể xử lý được như theo dõi, giám sát, điều chỉnh và đưa ra quyết định).

Doanh nghiệp sẽ cần đến ít nhân sự hơn để vận hành hoạt động của nhà máy.

Tối ưu về năng lực, năng suất nhờ tối ưu quy trình.

Nhà máy thông minh tạo ra sự giao tiếp liền mạch giữa các máy móc thiết bị và con người. Chính sự liên kết này đã giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quá trình xử lý dữ liệu, nhờ đó làm gia tăng thêm hiệu quả và năng suất sản xuất.

Con người sẽ không cần thiết phải tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất mà chỉ cần tham gia ở một số công đoạn nhất định, điều này sẽ giúp giải phóng thời gian của con người, có thể đầu tư thời gian vào các công việc mang tính quyết định.

Giảm thiểu tối đa lỗi trong quá trình sản xuất nhờ khả năng lập kế hoạch bảo trì.

Hệ thống Smart Factory hỗ trợ lập kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì máy móc thiết bị, cảnh báo tự động giúp con người không bị quên việc.

Nhờ kế hoạch bảo trì bảo dưỡng được tiến hành đúng hạn, doanh nghiệp sẽ giảm được thời gian ngừng máy, hạn chế các lỗi phát sinh trong quá trình sản xuất đến từ sự trục trặc của máy móc thiết bị.




Ngoài ra, nhà máy thông minh có khả năng phát triển và cải tiến để phù hợp với nhu cầu và sự phát triển của doanh nghiệp, nhà máy.
5 đặc điểm nổi bật của giải pháp nhà máy thông minh Smart Factory

Chủ động (Proactive): giải pháp Smart Factory có khả năng thích nghi và đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe của thị trường. Giải pháp này hỗ trợ con người kiểm soát máy móc & thiết bị sản xuất tốt hơn; theo dõi và số hóa các hoạt động để nâng cao hiệu quả sản xuất và xử lý kịp thời khi có vấn đề phát sinh.
Linh hoạt (Agile): Doanh nghiệp có thể chủ động phát triển hệ thống sản xuất thông minh của mình theo nhu cầu của thị trường, mở rộng sang thị trường mới linh hoạt.
Kết nối (Connected): Smart Factory có khả năng kết nối toàn bộ các máy móc một cách thông minh; giúp doanh nghiệp tạo ra mạng lưới cung ứng hiệu quả hơn.
Minh bạch (Transparent): Mạng lưới thu thập dữ liệu thông minh giúp doanh nghiệp có được cơ sở dữ liệu để đưa ra các quyết định chính xác hơn.
Tối ưu (Optimized): Mô hình nhà máy thông minh giúp con người không cần can thiệp quá nhiều vào hệ thống sản xuất nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả như nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động, tăng tính linh hoạt và hoạt động tối ưu, sản xuất tự động hóa giúp con người làm việc an toàn, phòng ngừa rủi ro, tiết kiệm và tối ưu chi phí.

Cấu trúc chính của Smart Factory.

Cấu trúc phổ biến của một mô hình nhà máy thông minh bao gồm:

Máy móc và hệ thống tự động hóa trong nhà máy.
Robots và hệ thống xếp hàng tự động.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
Mọi thiết bị được kết nối đồng nhất – Internet of Things (IoT).
Dữ liệu lớn (Big Data).

Điều kiện để xây dựng mô hình nhà máy thông minh.

Mặc dù giải pháp nhà máy thông minh hứa hẹn đem đến cho doanh nghiệp sản xuất nhiều đổi thay tích cực, tuy nhiên điều kiện để xây dựng mô hình nhà máy thông minh lại không phải dễ dàng, đặc biệt là tại Việt Nam.

Để xây dựng nhà máy thông minh, doanh nghiệp cần phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:

Cập nhật và đưa tự động hóa vào ứng dụng trong sản xuất.

Nếu doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện này, việc triển khai giải pháp nhà máy thông minh Smart Factory xác định đã thất bại ngay từ trong trứng nước.

Để ứng dụng tự động hóa vào quá trình sản xuất, nhà máy cần nhanh chóng cập nhật các thành tựu của cách mạng 4.0 gồm hệ thống mạng vật lý, IoT, AI, ...

Đây là những yếu tố then chốt, tạo tiền đề cho việc xây dựng nhà máy thông minh thành công.

Việc ứng dụng tự động hóa vào sản xuất có thể được tiến hành linh hoạt ở từng lĩnh vực sản xuất khác nhau, vì mỗi lĩnh vực sản xuất lại sở hữu những đặc thù riêng.

Vì vậy, doanh nghiệp cần dành thời gian tìm hiểu kỹ các thông tin về tự động hóa thuộc lĩnh vực đó để đưa tự động hóa vào ứng dụng hiệu quả.

Con người

Do điều kiện tiên quyết để xây dựng mô hình nhà máy thông minh Smart Factory là đưa tự động hóa vào ứng dụng.

Chính vì vậy, việc này đòi hỏi người sử dụng cần có một trình độ hiểu biết nhất định về công nghệ, tự động hóa để có thể điều khiển thiết bị và đảm nhận các công việc phức tạp mà máy móc chưa thể tự xử lý được.

Sau khi đưa hệ thống tự động hóa vào ứng dụng, vai trò của con người sẽ được dịch chuyển từ lao động thủ công sang công việc kiểm soát, phân tích và đưa ra quyết định.

Chính vì vậy, các kỹ năng quan sát, tổng hợp, phân tích đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đổi này.

Nhiều người cho rằng, một khi đã tiến tới trình độ tự động hóa nhà máy, triển khai thành công nhà máy thông minh thì sẽ không cần đến sự tham gia của con người nữa.

Tuy nhiên, công nghệ dù có tiên tiến hiện đại đến đâu thì vẫn cần sự can thiệp của con người.

Vai trò của con người lúc này chủ yếu tập trung vào các công việc như xử lý dữ liệu, thiết lập các lệnh và điều khiển máy móc.

Có thể nói, với mô hình nhà máy thông minh thì vai trò của con người và công nghệ là ngang hàng nhau, hỗ trợ nhau để hình thành một quy trình tự động thông minh, chuẩn hóa và hoạt động hiệu quả.

Những nhân tố ảnh hưởng đến giải pháp nhà máy thông minh.

Tài chính
Đây là yếu tố đầu tiên được kể đến và cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thành bại của quá trình triển khai nhà máy thông minh Smart Factory.

Để xây dựng nhà máy thông minh, doanh nghiệp cần lên một lộ trình dài hơi. Trên con đường đến với sự thành công, doanh nghiệp có thể sẽ phải đối mặt với những khó khăn không thể lường trước được.




Để ứng dụng tự động hóa vào nhà máy, doanh nghiệp cũng sẽ cần một nguồn kinh phí lớn.

Nếu nguồn tài chính của doanh nghiệp không mạnh, việc triển khai nhà máy thông minh dường như chắc chắn có thể biết trước kết quả thất bại.

Bên cạnh nguồn tài chính dồi dào, doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch tài chính chi tiết, đồng thời dự trù tối đa các khó khăn và chuẩn bị nguồn ngân sách dự phòng.

Chính vì tài chính đóng vai trò quan trọng trong quá trình triển khai nhà máy thông minh, vì vậy, mô hinh này hiện nay tại Việt Nam chủ yếu đang được các doanh nghiệp, tập đoàn lớn đưa vào triển khai.

Đồng bộ máy móc & con người

Nếu con người đủ trình độ để điều khiển và kiểm soát các hoạt động của máy móc thì việc triển khai nhà máy thông minh sẽ trở lên thuận lợi hơn.

Ngược lại, nếu con người chưa đủ trình độ và kiến thức về công nghệ và tự động hóa thì việc điều khiển máy móc sẽ rất khó khăn chưa kể đến việc làm thế nào để tối ưu các hoạt động của máy móc thiết bị cũng sẽ gặp phải rào cản lớn.

Chính vì vậy, nếu muốn triển khai thành công mô hình nhà máy thông minh Smart Factory, doanh nghiệp cần lựa chọn nguồn nhân lực có trình độ tốt hoặc bồi dưỡng đào tạo các nhân sự hiện có để nâng cao kiến thức về công nghệ và tự động hóa của họ.

Việc đồng bộ giữa máy móc và con người sẽ giúp tối ưu hóa năng suất của máy móc, đảm bảo sự thành công của mô hình nhà máy thông minh doanh nghiệp đang triển khai.

Công nghệ sản xuất thông minh.

Có thể hiểu công nghệ sản xuất thông minh bao gồm mang lưới internet ổn định, hệ thống robot tự động, an ninh mạng được duy trì và đảm bảo, cùng với sự trợ giúp của trí tuệ nhân tạo,...

Nếu doanh nghiệp sản xuất tiếp cận và ứng dụng toàn diện các yếu tố này vào quá trình triển khai sản xuất thì sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa các quy trình.

Từ đó sản xuất hiệu quả và linh hoạt hơn, gia tăng lợi nhuận cho nhà máy, ngày càng nâng cao sức cạnh tranh và vị thế trên thị trường.

Nguồn cung ứng các thiết bị tự động hóa.

Sở hữu nguồn cung các thiết bị tự động hóa uy tín sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình xây dựng và triển khai nhà máy thông minh.

Vừa đảm bảo các máy móc thiết bị tự động hóa hoạt động ổn định, duy trì tính sẵn sàng của các thiết bị đồng thời tối ưu được về chi phí đầu tư.

Với nhiều điểm cộng, giải pháp nhà máy thông minh đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trên thế giới, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời hỗ trợ phòng ngừa rủi ro hiệu quả.

Với đội ngũ chuyên gia tư vấn nhiều năm kinh nghiệm cùng hệ thống quy trình triển khai bài bản.

Công ty tư vấn triển khai Smart Factory Toàn Cầu đã giúp rất nhiều doanh nghiệp triển khai thành công chuyển đổi số nói chung và Smart Factory nói riêng.

Nhà máy thông minh (tiếng Anh: Smart Factory) về cơ bản vẫn mang chức năng gia công, sản xuất, tạo ra sản phẩm. Tuy nhiên, mọi công đoạn đều được tự động hóa, được điều khiển và kết nối với nhau thông qua một hệ thống duy nhất.

Cụ thể:

Thuật ngữ “Nhà máy thông minh” trong sản xuất thể hiện một môi trường mà máy móc đóng vai trò sản xuất chính và đã được tối ưu hóa, tự động hóa bởi bàn tay con người.

Cơ sở sản xuất trong mô hình nhà máy thông minh được số hóa và kết nối cao dựa trên phương thức sản xuất thông minh.

Nhà máy thông minh là sự kết nối giữa các phần mềm theo dõi, xử lý, tính toán cùng hệ thống máy móc, thiết bị đã được kết nối thông qua Internet.

Đây là một hệ thống linh hoạt, đã được lập trình trí tuệ nhân tạo, có thể tự tối ưu hóa hiệu suất trên mạng lưới rộng hơn, tự thích ứng và học hỏi từ các điều kiện mới trong thời gian thực hoặc gần thực và tự động điều hành toàn bộ quy trình sản xuất.

Xét về khía cạnh sản xuất, “nhà máy thông minh” là nhà máy áp dụng những thành tựu của công nghệ để nâng cao năng suất, giảm thiểu chi phí nhưng vẫn duy trì, thậm chí là hoàn thiện hơn về chất lượng của sản phẩm.

Tổng quan nhà máy thông minh

Gắn liền với sự phát triển của công nghệ - kỹ thuật, mô hình nhà máy thông minh trải qua các giai đoạn khác nhau, tùy vào đặc điểm và sự tiến bộ công nghệ của mỗi giai đoạn.

Nhà máy thông minh thời cách mạng công nghiệp 1.0:

Nhờ vào sử dụng dụng cụ cơ khí, động cơ hơi nước, hiệu suất sản xuất tăng lên gấp 4-8 lần lúc ban đầu, đồng thời tiết kiệm sức người, sức động vật.

Nhà máy thông minh thời cách mạng công nghiệp 2.0:

Sự phát minh về điện và động cơ điện đã tạo ra sự đột phá trong sản xuất, dẫn đến rất nhiều ứng dụng trong hầu hết lĩnh vực lúc ấy: dây chuyền sản xuất, chiếu sáng, các thiết bị gia nhiệt điện,...

Và đặc biệt là các dây chuyền sản xuất hàng loạt bắt đầu xuất hiện trong thời kỳ này.

Nhà máy thông minh thời cách mạng công nghiệp 3.0

Cuộc cách mạng 3.0 gắn liền với sự ra đời và phát triển của máy tính (computer).

Việc phát minh ra các chip điện tử bán dẫn đã cho phép phát triển và cải tiến các loại máy tính trở nên thông minh hơn, kéo theo đó là những phát minh công nghệ thông tin tiên tiến hiện nay.

Đến lúc này, máy tính và phần mềm ứng dụng dần trở thành những công cụ không thể thiếu trong mỗi nhà máy từ khâu thiết kế, lên kế hoạch, tổ chức sản xuất đến lưu trữ dữ liệu, xử lý thông tin, thanh toán, giao tiếp kết nối,...

Bên cạnh đó cũng có những sáng tạo, phát triển về các bộ điều khiển logic, vi điều khiển được chế tạo và tích hợp góp phần tạo nên những hệ thống tự động hóa tinh vi hơn, dần thay thế con người nhiều hơn trong nhiều công đoạn…

Nhà máy thông minh thời cách mạng công nghiệp 4.0:

Tiếp nhận những đặc tính của nhà máy thông minh 3.0, cách mạng 4.0 đưa sản xuất lên một tầm cao mới với máy tính, số hóa dữ liệu, hệ thống camera, các máy tự động và cảm biến.

Tuy vậy vẫn cần có sự tham gia giám sát sản xuất của con người để tránh những lượng hàng phế phẩm mà máy móc không kịp xử lý dữ liệu đầu vào.

Với sự phát triển của nền tảng IOT, AI, Big Data, cảm biến hiện tại,... con người gần như là có thể kiểm soát hoàn toàn và tức thời toàn bộ chuỗi sản xuất của nhà máy qua các dữ liệu được thu thập và xử lý bằng máy móc.

Các nhà máy thông minh trên thế giới hiện đang chạy ở cuối giai đoạn 3.0 và đầu giai đoạn 4.0.

Cấu trúc của nhà máy thông minh.

Nhà máy thông minh có cấu trúc như sau:

Tự động hóa, số hóa thông tin: Công nghệ cảm ứng phát triển, các đặc điểm đơn giản như số lượng màu sắc đến những đặc tính phức tạp hơn như thông số nhiệt độ độ ẩm, camera hiện đại có thể nhận dạng hình thái sản phẩm,... giúp cho tiến trình sản xuất của thế giới thực được mô tả bằng các tín hiệu số.

Kết nối (Toàn Cầu - Industrial Internet of Things): Cung cấp địa chỉ mạng trên các mạng lưới giao tiếp trực tuyến giữa các máy móc với nhau - mạng vật lý (cyber-physical) thì có thể tạo liên kết IT với các thành phần cơ - điện tử, sau đó giao tiếp với nhau thông qua hạ tầng mạng.

Các thông tin được thu thập bởi các cảm biến liên tục chia sẻ thông tin về lượng hàng hiện tại, về sự cố hoặc lỗi, về những thay đổi trong đơn đặt hàng hoặc mức độ nhu cầu.

Quá trình sản xuất và thời hạn sản xuất được phối hợp với mục tiêu tăng hiệu suất và tối ưu hóa thời gian công suất và chất lượng sản phẩm trong các khâu...


Hệ thống erp







Báo cáo cũng điểm lại những hoạt động, kết quả trong 1 năm vừa qua triển khai Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Theo đó, Chương trình đã phối hợp với các đối tác trong nước và quốc tế triển khai nhiều hoạt động.

Với hàng triệu lượt tiếp cận các hoạt động, thông tin Chương trình; trong đó gần 200.000 lượt đã tiếp cận các tài liệu hướng dẫn nhằm nâng cao nhận thức về chuyển đổi số;

Hơn 500 doanh nghiệp được đánh giá mức độ sẵn sàng; khoảng 100 doanh nghiệp đang được hỗ trợ tư vấn chuyên sâu 1-1 để giải quyết những vấn đề cụ thể của doanh nghiệp khi chuyển đổi số.

Những lợi ích từ việc chuyển đổi số đối với doanh nghiệp.




Hơn nữa, dịch Covid-19 diễn ra đã giúp các DN cũng như người dân nhận thức được tầm quan trọng của CĐS, bởi trong thời gian giãn cách xã hội, quá trình xử lý công việc đa phần được thực hiện qua điện thoại thông minh, máy tính. Có thể nhận thấy những lợi ích từ việc áp dụng chuyển đổi số đối với DN gồm:

(1) Gia tăng tính minh bạch và hiệu quả trong quản trị doanh nghiệp.

Khi DN tham gia CĐS, mọi hoạt động của DN cũng như thông tin, sản phẩm gửi đến khách hàng sẽ được cập nhật liên tục và thường xuyên trên phần mềm, như: doanh số, nhân sự, phản hồi của khách hàng, quá trình chăm sóc khách hàng…

Tất cả điều này sẽ giúp nhà quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động của DN nhanh hơn, hiệu quả và minh bạch hơn.

Mặt khác, CĐS giúp DN giải quyết nhanh chóng các vấn đề phát sinh, bảo đảm sự vận hành trong DN không bị chậm trễ, tắc nghẽn, gây những tác động xấu đến DN. CĐS còn làm giảm thiểu rủi ro về chi phí ẩn, quỹ đen, giúp DN quản lý và tối ưu doanh thu.

(2) Tiết kiệm chi phí và tăng năng lực làm việc của nhân viên.

CĐS hỗ trợ DN trong việc tự động hóa những công việc tạo ra giá trị thấp, để từ đó nhân lực chủ chốt sẽ được tập trung phát triển và tham dự vào những công việc tạo ra giá trị cao hơn.

CĐS cho phép DN cộng hưởng và tối ưu năng suất làm việc của nhân viên nhằm tạo ra giá trị cao hơn hiện tại.

Bên cạnh đó, CĐS cải thiện khả năng hợp tác từ xa của nhân viên; giúp DN đánh giá chất lượng công việc của từng nhân viên qua số liệu báo cáo hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng.

(3) Nâng cao tính cạnh tranh.

CĐS giúp DN có những quyết định chính xác trong kinh doanh qua các giải pháp quản trị và vận hành số hóa.

Đồng thời, CĐS cũng giúp DN nâng cao khả năng cạnh tranh với các DN khác trong việc tương tác nhanh chóng với khách hàng, khả năng kiểm soát chất lượng sản phẩm, chính sách chăm sóc và phục vụ khách hàng… nhằm tạo ra các mô hình kinh doanh mới, phương thức quản lý mới, mang lại giá trị mới cho con người và xã hội.

(4) Tạo ra trải nghiệm tốt cho khách hàng.

Với CĐS, DN đã tạo ra vô số sự lựa chọn cho khách hàng, đi kèm với đó là giá cả và dịch vụ cạnh tranh tạo ra những trải nghiệm hấp dẫn.

Việc cung cấp dịch vụ tốt thông qua các công nghệ số giúp DN có nguồn khách hàng tiềm năng, đây chính là lợi ích của CĐS đem lại cho DN.

(5) Tăng doanh thu.

Các DN CĐS thành công đều cho thấy sự cải thiện đáng kể về hiệu quả quản trị, năng suất lao động, nâng cao chất lượng dịch vụ… qua đó tăng hiệu quả kinh doanh.

Lợi ích của CĐS là rất lớn đối với DN, khi được triển khai đúng cách nó sẽ tăng doanh thu tạo ra nguồn lợi nhuận lớn cho DN.

Thách thức trong quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp.

Một là, tâm thế người đứng đầu doanh nghiệp.

Tại Việt Nam, còn nhiều chủ DN không phải là những người có kiến thức chuyên sâu về công nghệ, chưa quen với quy trình số hóa.

Đây chính là một trong những điểm yếu, là khó khăn thường gặp của DN trong quá trình CĐS. Vì vậy, họ cần đến sự tư vấn của đội ngũ chuyên gia hỗ trợ để tiếp xúc, trải nghiệm với quá trình số hóa nhằm quản lý DN trong quá trình CĐS.

Hai là, việc xác định mục tiêu và cách thức chuyển đổi.

Mục tiêu là một trong những yếu tố đầu tiên mà DN cần xác định trước khi thực sự tham gia quá trình CĐS, sau đó là cách thức chuyển đổi. Đây là hai yếu tố quan trọng dẫn đến sự thành công của DN.

Nếu gặp khó khăn hoặc không xác định đúng mục tiêu và cách thức chuyển đổi sẽ khiến DN lúng túng, dễ dẫn đến bỏ cuộc.

Việc xác định được cách thức phù hợp là một trong những yếu tố tiền đề quyết định đến sự thành công của quá trình CĐS.

Tuy nhiên, đâu là cách thức phù hợp, hiệu quả và tiết kiệm thì DN phải tiến hành phân tích và lựa chọn một cách kỹ lưỡng.

Ba là, lo ngại về bảo vệ dữ liệu và tài liệu bảo mật.

Chúng ta đều biết rằng, trong thời kỳ phát triển của công nghệ, các DN đang phải đối mặt với hàng nghìn, hàng vạn mối đe dọa và cạnh tranh, trong đó có vấn đề bảo mật thông tin. Số lượng ứng dụng điện tử càng tăng lên thì nguy cơ bị tấn công mạng càng cao, dữ liệu dễ bị rò rỉ hơn…

Bốn là, nhân sự có kỹ năng và trình độ công nghệ.

Con người là một yếu tố quan trọng trên con đường chinh phục thế giới số, thời đại số. Đây là yếu tố tiên quyết trong quá trình CĐS tại các DN.

Vì vậy, khi chuyển sang CĐS, đòi hỏi đội ngũ nhân viên phải có đủ kỹ năng hiện đại và thay đổi tư duy để phù hợp với phương thức kinh doanh mới.

Khi nguồn nhân lực còn yếu, thiếu kỹ năng và tư duy trong phương thức kinh doanh mới thì quá trình vận hành CĐS của DN sẽ gặp nhiều khó khăn.

Có thể dẫn đến thất bại. Nếu DN có đội ngũ nhân viên có đủ khả năng và kiến thức công nghệ thì việc sử dụng hiệu quả các máy móc, trang thiết bị.

Thích ứng với phương thức quản lý mới và tận dụng triệt để lợi ích của công nghệ sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

Năm là, quá trình CĐS tốn nhiều thời gian hơn so với kế hoạch.

Trên thực tế, các dự án CĐS thường kéo dài hơn so với dự kiến khiến DN tốn nhiều thời gian hơn hoạch định ban đầu.

Quy trình CĐS của DN thông thường sẽ trải qua 3 giai đoạn, gồm: số hóa, ứng dụng số hóa và CĐS. Hầu hết các DN đang đi theo một mô hình truyền thống.

Đó là phân chia thành các bộ phận chức năng như công nghệ thông tin, bán hàng, chuỗi cung ứng và chủ yếu tập trung vào các hoạt động.

Vì vậy, thay đổi số sẽ diễn ra chậm hơn trong loại môi trường kinh doanh này. Muốn thành công, các DN cần phải thay đổi và có một lộ trình, kế hoạch hành động cụ thể để dễ dàng thích ứng với thực tiễn, đáp ứng những mong đợi của khách hàng và nhu cầu của thị trường.

Những giải pháp cho các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số

CĐS là quá trình tất yếu của các DN, tuy nhiên mỗi DN có một đặc thù nhất định trong lĩnh vực kinh doanh nên không có một quy tắc thành công cụ thể chung nào.

Tuy nhiên, DN chỉ thực sự đạt được hiệu quả khi áp dụng CĐS theo quy trình 5 bước:

Bước 1, lập kế hoạch.

Khi xác định thực hiện các giải pháp CĐS cụ thể, cấp lãnh đạo, quản lý DN phải cùng nhau bàn bạc để đưa ra một kế hoạch chi tiết nhất, bao gồm: mục tiêu của DN hướng đến CĐS là gì.

Những việc cần làm, thời gian thực hiện cho mỗi công việc, thời gian dự kiến hoàn thành…Tất cả phải được lên kế hoạch và có sự đồng thuận của tập thể lãnh đạo để đưa ra một kế hoạch phù hợp nhất cho DN của mình.

Bước 2, lập chiến lược.

Sau khi đã có kế hoạch phù hợp nhất cho mình, bước tiếp theo trong quy trình CĐS của DN là xác định chiến lược đúng đắn là nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Thông tin và Truyền thông có liên quan đến CĐS của DN hoặc tìm hiểu các DN đã CĐS thành công.

Việc tìm hiểu và nghiên cứu các văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông giúp cho DN được hưởng những ưu đãi, hướng đi đúng theo chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và không vi phạm pháp luật.

Từ đó, căn cứ vào những đặc thù riêng của DN để xây dựng chiến lược CĐS phù hợp.

Bước 3, số hóa tài liệu và lập quy trình CĐS.

Số hóa là công việc quan trọng đầu tiên trong toàn bộ quy trình CĐS của DN.

Về bản chất, hóa tài liệu là việc chuyển đổi các tài liệu, dữ liệu từ dạng truyền thống (văn bản giấy, hình ảnh….) thành dạng tài liệu số (dữ liệu số hóa dạng chữ, video, hình ảnh, âm thanh…) mà máy tính có thể nhận biết và đọc được.

Sau khi các tài liệu được số hóa sẽ là nguồn nguyên liệu hay còn gọi là đầu vào không thể thiếu của quy trình CĐS.